admin

/ThuocHiemOnline.Com

About ThuocHiemOnline.Com

Thông tin trên website chỉ có tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
23 06, 2016

Thuốc Alkeran – K máu

By | June 23rd, 2016|THUỐC UNG THƯ|0 Comments

Ðau tủy, carcinom biểu mô buồng trứng không thể cắt bỏ, ung thư vú và u melanin ác tính. Tuy phổ tác dụng chung của melphalan giống các nitrogen - mustard khác, nhưng thuốc có ưu điểm là uống được nên rất có ích trong điều trị đa u tủy. THUỐC ALKERAN Dạng bào chế: [...]

23 06, 2016

Thuốc Dostinex – Cabergoline

By | June 23rd, 2016|THUỐC HIẾM|0 Comments

Dostinex hay còn được gọi là Cabergoline chính là một loại thuốc dùng để ức chế hoạt động của tế bào sản xuất prolactin tại tuyến yên. Nếu bạn vẫn còn đang băn khoăn không biết công dụng cũng như cách sử dụng, hãy tham khảo bài viết này bạn nhé. Cabergoline (Dostinex) là 1 chất dẫn xuất từ nấm cựa gà (ergot de seigle) và là chất đồng vận (agonist) khá chọn lọc thụ thể dopamine D2, chất ức chế mạnh tiết prolactin từ tuyến đồi (hypophyse). Thuốc dostinex là loại thuốc điều trị vô sinh dành cho các ông bố bà mẹ hiến muộn.   Có 3 nhóm nguyên nhân làm tăng prolactin máu: – Nhóm nguyên nhân bệnh lí học: + U tuyến yên có 2 dạng microadenoma (< 10 mm) và macroadenoma (> 10 mm). Trong adenoma tuyến yên u tiết PRL hay gặp nhất, chiếm hơn 30% trường hợp cường PRL máu. + Suy tuyến giáp. + Bệnh tự miễn của tuyến yên. – Nhóm nguyên nhân sinh lí học: + Kích thích núm vú, xoa nắn vùng ngực, phẫu thuật ngực, vú, mặc áo ngực chật quá,… + Vận động thể dục, ngủ quá nhiều. + Stress. + Thai. – Nhóm nguyên nhân dược lí học: + Thuốc chống trầm cảm, thuốc tâm thần. + Thuốc huyết áp. + Thuốc cây cỏ. Có đến 1/3 số trường hợp cường PRL máu không tìm ra nguyên nhân. Triệu chứng của tăng PRL: – Những dấu hiệu do cường PRL máu: + Tiết sữa với tần suất 30-80%, tuy nhiên cũng có bệnh nhân PRL máu rất cao (>100 ng/ml) nhưng lại không tiết sữa. + Rối loạn kinh nguyệt: không có kinh, có kinh ít, thống kinh và vô sinh. + Giảm nồng độ estrogen máu, khô cô bé, loãng xương,…. – Những dấu hiệu do tổn thương, chèn ép: + Đau đầu. + Buồn nôn, ói mửa,… + Rối loạn thị giác, đau mắt,…. Nguyên tắc điều trị tăng PRL máu là: – Phải chẩn đoán nguyên nhân trước khi điều trị. – Xử trí theo nguyên nhân và bệnh cảnh của từng bệnh nhân không dựa trên nồng độ prolactin. Chị có tăng PRL và có tăng tiết dịch đầu vú hai bên, có rối loạn kinh nguyệt nên bác sỹ đã chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc Dostinex 0,5mg dùng một viên một mỗi tuần là hợp lý. Thuốc sẽ giúp chị có nồng độ PRL máu cân bằng, nếu đáp ứng thuốc tốt tiên lượng là chị sẽ có kinh trở lại, khi nồng độ PRL về bình thường và ổn định mà không có kinh trở lại thì chị nên thăm khám và làm xét nghiệm thêm để tìm nguyên nhân khác gây mất kinh. Theo tôi, chị nên được định lượng lại nồng độ PRL máu sau một tháng sử dụng thuốc. Chỉ định can thiệp ngoại khoa cần cân nhắc kỹ: – Can thiệp cho các khối u lớn chèn ép, gây giảm thị lực (thường> 3cm). Xem thêm: CHỨNG TĂNG PROLACTIN MÁU Tác dụng của cabergoline là gì? Cabergoline có tác dụng điều trị nồng độ hormone prolactin cao trong cơ thể. Nồng độ prolactin cao ở phụ nữ có thể gây ra các triệu chứng như tiết sữa bất thường và mất sữa và có thể gây khó khăn để thụ thai. Nồng độ prolactin cao ở nam giới có thể gây ra các triệu chứng như vú to và giảm khả năng hoặc ham muốn tình dục. Cabergoline là một thuốc có nguồn gốc từ nấm cựa gà và hoạt động bằng cách ngăn chặn việc sản sinh prolactin từ tuyến yên. Cabergoline dùng đường uống để điều trị tăng nồng độ prolactin trong máu. Bạn nên uống cabergoline như thế nào? Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường là hai lần một tuần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng được dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng điều trị của bạn (nồng độ prolactin trong máu). Bác sĩ sẽ cho bạn bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần dần sau một vài tháng để làm giảm tác dụng phụ. Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận. Dùng thuốc này thường xuyên để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Để giúp bạn nhớ, đánh dấu những ngày trên lịch khi bạn cần phải uống thuốc. Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi. Bạn nên bảo quản cabergoline như thế nào? Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng cabergoline cho người lớn là gì? Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị tăng nồng độ hóc môn prolactin trong máu Liều khởi đầu: 0.25 mg, uống hai lần một tuần. Liều dùng có thể tăng lên thêm 0.25 mg hai lần một tuần. Liều tối đa: 1 mg, uống hai lần một tuần (theo nồng độ prolactin trong huyết thanh bệnh nhân). Liều dùng cabergoline cho trẻ em là gì? Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ. Cabergoline có những hàm lượng nào? Cabergoline có những dạng và hàm lượng sau: Viên nén, thuốc uống: 0.5 mg. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cabergoline? Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Ngừng sử dụng cabergoline và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như: Cảm thấy khó thở khi gắng sức; Tức ngực, khô họng hoặc ho khan; Cảm thấy yếu ớt hoặc mệt mỏi, chán ăn, sụt cân nhanh chóng; Cảm giác như sắp bất tỉnh; Đau lưng dưới; Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu; Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân của bạn. Bạn có thể tăng ham muốn tình dục, liều lĩnh bất thường, hoặc các thôi thúc mãnh liệt khác trong khi dùng thuốc này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn tin rằng bạn có bất cứ cảm xúc ham muốn mãnh liệt không bình thường trong khi dùng Cabergoline. Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đầy hơi, khó tiêu, táo bón; Đau đầu, tâm trạng chán nản; Chóng mặt, cảm giác say sẩm; Buồn ngủ, căng thẳng; Nóng bừng; Tê hoặc cảm giác ngứa ran; Khô miệng. Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng/Cảnh báo Trước khi dùng cabergoline bạn nên biết những gì? Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với Cabergoline, hoặc nếu bạn có: Tăng huyết áp không kiểm soát được; Tăng huyết áp thai kỳ, bao gồm cả sản giật và tiền sản giật; Tiền sử bệnh tim hoặc hô hấp; Nếu bạn đã từng bị rối loạn van tim; Nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc có nguồn gốc từ nấm cựa gà như ergotamine (Ergomar, Cafergot, Migergot), dihydroergotamine (DHE 45, Migranal), ergonovine (Ergotrate), hoặc methylergonovine (Methergine). Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ. Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai: A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết. Tương tác thuốc Cabergoline có thể tương tác với thuốc nào? Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cabergoline không? Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cabergoline? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Rối loạn xơ (mô giống sẹo trong tim, phổi, hoặc dạ dày), hay có tiền sử; Vấn đề về tim (ví dụ, bệnh van tim), hay tiền sử; Tăng huyết áp, không kiểm soát được. Không nên sử dụng nếu bạn mắc những bệnh này. Bệnh tim; Bệnh phổi hoặc các vấn đề hô hấp khác – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn. Tăng huyết áp kiểm soát được; Tăng huyết áp khi mang thai, hoặc có tiền sử – Cabergoline thường giảm huyết áp, nhưng tại thời điểm khác nó có thể làm tăng huyết áp và làm trầm trọng thêm. Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Bạn có thể cần một liều thuốc thấp hơn. Khẩn cấp/Quá liều Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm những điều sau đây: Nghẹt mũi; Ngất; Ảo giác (nhìn thấy những điều hay tiếng nói không tồn tại). Bạn nên làm gì nếu quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Dostinex. […]

16 06, 2016

THUỐC CRESTOR 10MG – Thuốc điều trị tăng cholesterol máu

By | June 16th, 2016|THUỐC HIẾM|0 Comments

Thành phần: Rosuvastatin Ca. Đóng gói: 28 viên/hộp Chỉ định: Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử), rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb). Rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu týp III). Bổ trợ chế độ ăn kiêng ở người lớn tăng triglycerid, làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở bệnh nhi 10-17t. bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH). Phòng bệnh tim mạch nguyên phát (giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tưới máu mạch vành). Liều dùng: Khởi đầu 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần, chỉnh liều bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt với hệ cơ. Chuẩn liều đến 40 mg chỉ cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng nguy cơ cao bệnh tim mạch (đặc biệt tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và phải theo dõi thường xuyên. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (10-17t.): 5-20 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Chỉnh liều sau ≥ 4 tuần. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: kinh nghiệm sử dụng giới hạn trên nhóm nhỏ trẻ em (≥ 8t.). Người cao tuổi, suy thận nhẹ-vừa: không cần chỉnh liều. Cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Khi phối hợp atazanavir, ritonavir/atazanavir, lopinavir/ritonavir: không vượt quá 10 mg CRESTOR/lần/ngày. Trường hợp liều CRESTOR là 40 mg: khi phối hợp cyclosporine không nên vượt quá 5 mg CRESTOR/lần/ngày. Trường hợp liều CRESTOR là 20 mg: khi phối hợp gemfibrozil không nên vượt quá 10 mg CRESTOR/lần/ngày. Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường. Suy thận nặng. Bệnh cơ. Đang dùng cyclosporin. Có thai/cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp. Thận trọng: Bệnh nhân bệnh thận, nhược giáp, tiền sử bản thân/gia đình bệnh di truyền về cơ, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống rượu nhiều, > 70t. có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, tình trạng có thể gây tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, dùng đồng thời fibrate, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) trước khi điều trị hoặc trong khi điều trị kèm triệu chứng cơ trầm trọng và gây khó chịu: không điều trị bằng Crestor hoặc ngưng tạm thời Crestor. Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời các thuốc: gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin. Không nên dùng khi có nhiễm khuẩn huyết; tụt huyết áp; đại phẫu; chấn thương; rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; co giật không kiểm soát được. Ngưng/giảm liều nếu transaminase huyết thanh gấp 3 giới hạn trên mức bình thường. Sử dụng đồng thời thuốc hạ lipid máu nhóm statin với thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân. Tình trạng tổn thương thận là hậu quả của tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận và gây tử vong. Phản ứng có hại: Nhức đầu, chóng mặt. Táo bón, buồn nôn, đau bụng. Đau cơ. Suy nhược. Ít gặp: ngứa, phát ban, mề đay. Hiếm: quá mẫn kể cả phù mạch, viêm tụy, bệnh cơ, tiêu cơ vân, tăng men gan, đau khớp. Rất hiếm: vàng da, viêm gan, bệnh đa dây thần kinh, mất trí nhớ. Tương tác thuốc: Ciclosporin. Gemfibrozil. Chất ức chế protease (như lopinavir, ritonavir, atazanavir). Thuốc chống đông coumarin, niacin, fenofibrate, các nhựa acid mật. […]

16 06, 2016

THUỐC XATRAL Xl 10MG

By | June 16th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

Xatral XL 10mg điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến. Số đăng ký:VN-6018-01 Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm Quy cách đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên Công ty đăng ký: Sanofi-Synthélabo France Thành phần: Alfuzosin hydrochloride Chỉ định: Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến. Chống chỉ định: Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan. Tương tác thuốc: Các thuốc hạ áp, nitrates. Tác dụng phụ: Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược. Chú ý đề phòng: Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe. Liều lượng: Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên. […]

15 06, 2016

THUỐC PLAVIX 75MG

By | June 15th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

THUỐC PLAVIX 75MG Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa 75mg Clopidogrel Chỉ định: Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa ở bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) [...]

15 06, 2016

Thuốc KEPPRA – Levetiracetam điều trị động kinh

By | June 15th, 2016|THUỐC HIẾM|0 Comments

Tên thuốc: KEPPRA Thành phần : Levetiracetam Hãng xản xuất:UCB Pharma Viên nén bao phim 500 mg : hộp 6 vỉ x 10 viên Chỉ định: Đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không có các cơn toàn thể thứ phát. Điều trị kết hợp trong cơn động kinh [...]

14 06, 2016

Ketosteril 600 mg – Thuốc cho người suy thận

By | June 14th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

Công Dụng Thuốc Ketosteril phòng tránh & điều trị bệnh do rối loạn/suy giảm chuyển hóa protein trong bệnh thận mạn với protein trong thức ăn bị hạn chế ≤ 40g/ngày (người lớn). Thành Phần: α-Ketoanalogue to Isoleucine 67 mg, α-Ketoanalogue to Leucine 101 mg, α-Ketoanalogue to Phenylalanine 68 mg, α-Ketoanalogue to Valine 86 mg, [...]

14 06, 2016

Thuốc Xeloda 500mg -Thuốc điều trị ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng

By | June 14th, 2016|THUỐC UNG THƯ|0 Comments

Thành phần: Cho 1 viên Capecitabine   500 mg Quy cách: Hộp 12 vỉ*10 viên nén Nhà sản xuất: Hoffmann-Roche- Thuỵ Sỹ […]

8 06, 2016

SYNACTHEN®DEPOT

By | June 8th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

  Mô tả Tetracosactrin là việc chuẩn bị corticotrophic đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng cách tổng hợp và hiển thị tất cả các tính chất dược lý của ACTH nội sinh. Đó là một chuỗi dài polypeptide bao gồm 24 đầu tiên của 39 amino acid có trong tự nhiên xảy ra [...]

8 06, 2016

CASODEX 50MG – ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

By | June 8th, 2016|THUỐC UNG THƯ|0 Comments

Casodex – Thuốc điều trị ung thư Casodex Tổng quan – Dạng bào chế : Viên nén bao phim – Quy cách đóng gói : Hộp 2 vỉ x 14 viên – Nhà sản xuất : AstraZeneca – Nhà phân phối : AstraZeneca Giá : 1.200.000Đ Call: 0983652626 Mr Khanh Thành phần: Bicalutamide. BICALUTAMIDE LÀ GÌ Bicalutamide là một anti-androgen. Bicalutamide hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn chặn các hành động của nội tiết tố androgen (kích thích tố nam).Bicalutamide được sử dụng cùng với các hormone khác để điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Bicalutamide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. Bicalutamide được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Bicalutamide không bao giờ nên được thực hiện bởi một người phụ nữ hoặc một đứa trẻ. Mặc dù không phải là bicalutamide để sử dụng bởi phụ nữ, thuốc này có thể gây ra dị tật bẩm sinh nếu một người phụ nữ được tiếp xúc với nó trong quá trình mang thai. Bicalutamide có thể gây tổn hại cho gan của bạn. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt). Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bicalutamide. Bicalutamide không bao giờ nên được thực hiện bởi một người phụ nữ hoặc một đứa trẻ. Mặc dù không phải là bicalutamide để sử dụng bởi phụ nữ, thuốc này có thể gây ra dị tật bẩm sinh nếu một người phụ nữ được tiếp xúc với nó trong quá trình mang thai. Để đảm bảo bicalutamide là an toàn cho bạn, cho bác sĩ của bạn nếu bạn có: bệnh gan; bệnh tiểu đường; hoặc bất kỳ căn bệnh nghiêm trọng khác. TÁC DỤNG PHỤ CỦA BICALUTAMIDE Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có: đau ngực, ho hoặc khó thở; khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), sưng tấy, tăng cân nhanh chóng; sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm; da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu; máu trong nước tiểu; hoặc buồn nôn, đau dạ dày của bạn trên, ngứa, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt). Phản ứng phụ thường có thể bao gồm: nóng bừng; đau hoặc sưng vú; yếu, chóng mặt; đau lưng, đau vùng chậu, đau khớp hay cơ bắp; đi tiểu nhiều vào ban đêm; đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón; thay đổi trọng lượng; bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục, hoặc khó có một cực khoái; chóng mặt, nhức đầu; hoặc đau họng, chảy nước mũi hoặc triệu chứng cảm lạnh khác. Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA BICALUTAMIDE Thuốc này có thể đi vào dịch cơ thể (bao gồm nước tiểu, phân, chất nôn, tinh dịch, dịch âm đạo). Cho ít nhất 48 giờ sau khi bạn nhận được một liều, tránh việc cho phép các dịch cơ thể của bạn tiếp xúc với bàn tay của bạn hoặc các bề mặt khác. Bệnh nhân và người chăm sóc nên đeo găng tay cao su khi làm vệ sinh cơ thể, xử lý rác thải bị ô nhiễm hoặc giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Rửa bẩn quần áo và khăn riêng với đồ giặt khác. Dịch cơ thể không cần được xử lý bởi một người phụ nữ đang mang thai hoặc những người có thể có thai. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh tiếp xúc với chất dịch cơ thể. Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn sử dụng, và những người bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị của bạn với bicalutamide, đặc biệt là: buspirone; sildenafil và thuốc rối loạn cương dương khác; warfarin, Coumadin; kháng sinh – clarithromycin, erythromycin, telithromycin; thuốc cholesterol – atorvastatin, lovastatin, simvastatin; tim hoặc huyết áp thuốc – amlodipine, diltiazem, dronedaron, eplerenone, felodipine, nifedipine, nisoldipine, quinidin, verapamil Thuốc điều trị HIV – darunavir, indinavir, lopinavir, maraviroc, saquinavir, tipranavir; thuốc để ngăn ngừa thải ghép ghép – cyclosporine, everolimus, sirolimus, tacrolimus; thuốc để điều trị bệnh tâm thần – aripiprazole, lurasidone, quetiapine; một thuốc an thần – alprazolam, diazepam, midazolam, triazolam; hoặc một steroid – budesonide, fluticasone. Danh sách này không đầy đủ. Các thuốc khác có thể tương tác với bicalutamide, bao gồm cả thuốc theo toa và không kê toa thuốc, vitamin, và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. LIỀU DÙNG CỦA BICALUTAMIDE Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn để chắc chắn rằng bạn sẽ có được kết quả tốt nhất. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Bicalutamide được đưa ra như là một phần của một sự kết hợp điều trị ung thư tuyến tiền liệt với thuốc khác được gọi là một luteinizing (LOO-tee-in-ize-ing) hormone-releasing hormone, hoặc LHRH. Thuốc này ngăn chặn các tinh hoàn từ sản xuất testosterone. Điều trị bằng bicalutamide và LHRH thường được bắt đầu cùng một lúc. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Bicalutamide thường được thực hiện một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối.Bạn có thể dùng thuốc với thức ăn hay không. Cố gắng uống thuốc tại thời điểm mỗi ngày. LHRH được đưa ra như một tiêm hoặc cấy nhỏ tiêm qua kim tiêm dưới da xung quanh rốn của bạn. Tiêm LHRH được đưa ra tại các khoảng thời gian như mỗi 4 tuần một lần. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Bạn không nên ngừng sử dụng bicalutamide đột ngột. Dừng đột ngột có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn. Trong khi sử dụng bicalutamide, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên tại văn phòng của bác sĩ. Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi đường dây 115. Đi theo liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu nó gần như là thời gian cho liều kế hoạch tiếp theo của bạn. Không nên dùng thuốc thêm để tạo nên liều đã quên. Hãy gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ một cuộc hẹn để tiêm LHRH của bạn. Đóng gói: 28 viên/hộp Chỉ định: Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Liều dùng: Người lớn nam 1 viên (50 mg) ngày 1 lần. Suy thận không cần chỉnh liều. Suy gan vừa & nặng nên giảm liều. Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no. Chống chỉ định: Phụ nữ & trẻ em. Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Chống chỉ định kết hợp với terfenadine, astemizole hay cisapride. Thận trọng: Suy gan vừa & nặng. Dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4. Theo dõi chức năng gan định kỳ. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galatose: không nên dùng Phản ứng có hại: Thiếu máu, chóng mặt, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiểu ra máu, căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng, suy nhược, phù. Giảm ngon miệng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, buồn ngủ, nhồi máu cơ tim, suy tim, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan, vàng da, đau ngực, tăng cân, da khô, ngứa. Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và nổi mề đay, bệnh phổi mô kẽ. Suy gan. Tương tác thuốc: Chống chỉ định terfenadine, astemizole, cisapride. TT ciclosporin, các chất chẹn kênh canxi, thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole, các chất kháng đông coumarin.   […]