THUỐC NỘI TIẾT

/THUỐC NỘI TIẾT

Thông tin về cac loại tân dược thuốc hiếm trên thế giới

8 07, 2016

Thuốc Avodart 0.5mg – Thuốc trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

By | July 8th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (being prostatic hyperplasia – BPH) trước đây thường gọi là u xơ tuyến tiền liệt. Ở các nước phương Tây, có khoảng 80% nam giới trên 50 tuổi mắc BPH, còn ở nước ta khoảng 60% (theo nghiên cứu của Viện Lão khoa). Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (being prostatic hyperplasia – BPH) trước đây thường gọi là u xơ tuyến tiền liệt. Ở các nước phương Tây, có khoảng 80% nam giới trên 50 tuổi mắc BPH, còn ở nước ta khoảng 60% (theo nghiên cứu của Viện Lão khoa). Tuyến tiền liệt (TTL) thuộc cơ quan sinh dục nam là khối hình nón nặng khoảng 20g gồm các cơ trơn, mô đàn hồi cùng các ống dẫn và tuyến li ti, bao quanh cổ bàng quang. TTL là nơi sản xuất tinh dịch, dự trữ dịch này và bài xuất vào niệu đạo khi phóng tinh. Khi bị BPH, TTL sẽ tăng sản đưa đến tăng khối lượng (có thể tăng đến 100g), nhưng lành tính (khác với ung thư TTL là có sự phát triển tế bào ác tính). TTL phì đại sẽ dẫn đến làm tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ niệu đạo dẫn nước tiểu từ bàng quang xuống, đưa đến các triệu chứng của BPH là: tiểu lắt nhắt (tiểu nhiều lần, mỗi lần một ít), tiểu đêm, tiểu són (tiểu không kiểm soát được), tiểu khó (khó khăn khi bắt đầu tiểu, phải rặn và có cảm giác đau khi tiểu). Dùng thuốc chữa bệnh phì đại tuyến tiền liệt có thể bị mắc từ nhẹ đến nặng, nếu nặng (thể hiện tiểu đêm quá nhiều lần, bí tiểu) biện pháp triệt để là phẫu thuật. Trong trường hợp nhẹ có thể dùng thuốc để giúp bớt sự tăng sản của TTL, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh (giúp tiểu tiện tốt hơn). Có thể chia thuốc trị BPH ra 2 loại: Thuốc trị BPH từ dược thảo: Hiện nay có các thuốc được dùng như sau: – Permixon: cao chiết từ cây Serenoa repens. Thử trên súc vật thí nghiệm, Permixon có tác dụng ức chế sự hình thành chất sinh học liên quan đến hormon sinh dục nam gây tăng sinh TTL và kìm hãm sự tăng sinh của các tế bào tuyến này. Tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng, đặc biệt trong ít trường hợp có trường hợp gây chứng vú to ở nam giới nhưng sẽ hết khi ngưng thuốc. – Tadenan: cao chiết từ cây Pygeum africanum. Thử trên súc vật thí nghiệm, Tadenan kìm hãm sự tăng sinh của các tế bào TTL nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của hormon sinh dục nam. Tác dụng phụ: nôn ói, tiêu chảy hoặc táo bón. – Trinh nữ hoàng cung: dược thảo đang được dùng ở nước ta, bước đầu cho thấy có cải thiện rối loạn tiểu tiện do BPH. Thuốc trị BPH từ hóa dược: Ta cần biết, sự tăng sinh lành tính TTL cũng như sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của rối loạn tiểu tiện không chỉ liên quan đến thể tích của TTL mà còn liên quan đến sự kích thích thần kinh giao cảm gây tăng trương lực cơ trơn của đường niệu. Sự kích thích thần kinh giao cảm tùy thuộc vào sự kích thích các thụ thể có tên thụ thể 1-adrenergic, vì thế người ta dùng các thuốc gọi là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể 1-adrenergic để trị BPH. Thuốc đối kháng thụ thể 1-adrenergic làm dãn cơ trơn bàng quang, dãn cơ trơn niệu đạo bị thắt lại bởi sự tăng sinh TTL, do đó cải thiện rối loạn tiểu tiện. Thuốc loại này cũng làm giảm bớt sự tăng sản lành tính của TTL. Có một số thuốc khác trị BPH theo cơ chế ức chế một enzym có tên 5-reductase và enzym này có nhiệm vụ chuyển hóa testosteron (hormon sinh dục nam) thành dihydrotestosteron. Chính dihydrotestosteron tăng cao làm tăng sinh lành tính TTL và thuốc ức chế 5-reductase vì thế được dùng trị BPH. Các thuốc đang dùng trị BPH hiện nay: – Finasterid (Propecia), Dutasterid (Avodart): đây là 2 thuốc trị BPH theo cơ chế ức chế 5-reductase, riêng finasterid còn được dùng trị bệnh rụng tóc gây hói đầu ở nam giới (androgenenic alopecia). Tác dụng phụ: vú to ở nam giới, đặc biệt có thể gây bất lực, giảm ham muốn tình dục. – Alfuzosin (Xatral), Tamsulosin (Flonax), Doxazosin (Cardura), Terazosin (Hytrin): các thuốc này trị BPH theo cơ chế đối kháng thụ thể 1-adrenergic, đặc biệt một số thuốc trong nhóm này còn dùng trị bệnh tăng huyết áp. TDP: hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ. Những lưu ý – Người nghi ngờ bị BPH nên đi khám ở một cơ sở y tế. Bác sĩ khám xác định bệnh (bằng cách thăm khám trực tràng bằng ngón tay, siêu âm TTL qua trực tràng, nếu cần sẽ làm sinh thiết tức lấy một mẫu rất nhỏ TTL để xem dưới kính hiển vi). Có thể định lượng PSA trong máu (PSA cao có thể là chỉ điểm của ung thư TTL), đo lưu lượng dòng nước tiểu, thể tích nước tiểu tồn lưu… – Ngoài BPH, TTL to ra có thể do TTL bị viêm (do vi khuẩn hoặc không) hoặc ung thư TTL. Vì vậy, rất cần khám để xác định BPH là bệnh lành tính, nếu là ác tính thì hoàn toàn không được dùng thuốc trị BPH mà phải được chữa trị theo bệnh ung thư. Nếu xác định đúng là BPH, bác sĩ sẽ cho hướng điều trị đúng đắn, nếu cần dùng thuốc sẽ chọn thuốc thích hợp hoặc có thể phải dùng đến phẫu thuật. – Đối với thuốc ức chế 5-reductase (finasterid, dutasterid) có liên quan đến chuyển hóa hormon sinh dục nam phải rất cẩn thận trong bảo quản, tồn trữ, không để cho phụ nữ có thai tiếp xúc với loại này, thậm chí bột của thuốc viên nén nếu vô tình phụ nữ có thai nuốt phải sẽ ảnh hưởng đến thai. Thậm chí, người chồng đang dùng thuốc ức chế 5-reductase có lời khuyên không quan hệ tình dục với vợ có khả năng thụ thai (nếu muốn thụ thai bắt buộc phải ngưng dùng thuốc). Thành phần: Dutasteride Đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên  Chỉ định: Avodart được chỉ định để điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) cho nam giới thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng Avodart cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dutasteride, với các chất ức chế 5-alpha reductase khác hay với bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Chống chỉ định dùng Avodart cho phụ nữ và trẻ em Thận trọng: Dutasteride được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em tránh tiếp xúc với viên nang vỡ. Nên rửa vùng tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức nếu tiếp xúc với viên nang vỡ. Nên sử dụng dutasteride thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do dutasteride được chuyển hoá mạnh và có nửa đời thải trừ từ 3 đến 5 tuần. Tác dụng phụ: Tác dụng phụ thường gặp bao gồm các vấn đề tình dục (chẳng hạn như giảm ham muốn tình dục/khả năng tình dục, giảm số lượng tinh dịch/tinh trùng), tăng kích thước vú, hoặc đau ngực. Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Liều lượng: –       Người lớn ( gồm cả người cao tuổi): uống 1 viên/ ngày. Phải nuốt toàn bộ viên nang. –       Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.   […]

23 06, 2016

Thuốc Sobelin – Đau nửa đầu – An thần

By | June 23rd, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

SOBELIN - thuốc an thần THÀNH PHẦN: Flunarizine 5mg Hộp 500 viên Chỉ định: - Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu. - Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai. - Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ. - Co [...]

16 06, 2016

THUỐC XATRAL Xl 10MG

By | June 16th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

Xatral XL 10mg điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến. Số đăng ký:VN-6018-01 Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm Quy cách đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên Công ty đăng ký: Sanofi-Synthélabo France Thành phần: Alfuzosin hydrochloride Chỉ định: Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến. Chống chỉ định: Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan. Tương tác thuốc: Các thuốc hạ áp, nitrates. Tác dụng phụ: Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược. Chú ý đề phòng: Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe. Liều lượng: Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên. […]

15 06, 2016

THUỐC PLAVIX 75MG

By | June 15th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

THUỐC PLAVIX 75MG Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa 75mg Clopidogrel Chỉ định: Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa ở bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) [...]

14 06, 2016

Ketosteril 600 mg – Thuốc cho người suy thận

By | June 14th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

Công Dụng Thuốc Ketosteril phòng tránh & điều trị bệnh do rối loạn/suy giảm chuyển hóa protein trong bệnh thận mạn với protein trong thức ăn bị hạn chế ≤ 40g/ngày (người lớn). Thành Phần: α-Ketoanalogue to Isoleucine 67 mg, α-Ketoanalogue to Leucine 101 mg, α-Ketoanalogue to Phenylalanine 68 mg, α-Ketoanalogue to Valine 86 mg, [...]

8 06, 2016

SYNACTHEN®DEPOT

By | June 8th, 2016|THUỐC NỘI TIẾT|0 Comments

  Mô tả Tetracosactrin là việc chuẩn bị corticotrophic đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng cách tổng hợp và hiển thị tất cả các tính chất dược lý của ACTH nội sinh. Đó là một chuỗi dài polypeptide bao gồm 24 đầu tiên của 39 amino acid có trong tự nhiên xảy ra [...]