Product Description

Casodex

Tổng quan

– Dạng bào chế : Viên nén bao phim
– Quy cách đóng gói : Hộp 2 vỉ x 14 viên
– Nhà sản xuất : AstraZeneca GmbH
– Nhà phân phối : AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
– Số đăng ký : VN-8052-04

Thành phần: Bicalutamide.

BICALUTAMIDE LÀ GÌ

Bicalutamide là một anti-androgen. Bicalutamide hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn chặn các hành động của nội tiết tố androgen (kích thích tố nam).Bicalutamide được sử dụng cùng với các hormone khác để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Bicalutamide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Bicalutamide được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Bicalutamide không bao giờ nên được thực hiện bởi một người phụ nữ hoặc một đứa trẻ.

Mặc dù không phải là bicalutamide để sử dụng bởi phụ nữ, thuốc này có thể gây ra dị tật bẩm sinh nếu một người phụ nữ được tiếp xúc với nó trong quá trình mang thai.

Bicalutamide có thể gây tổn hại cho gan của bạn. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bicalutamide.

Bicalutamide không bao giờ nên được thực hiện bởi một người phụ nữ hoặc một đứa trẻ.

Mặc dù không phải là bicalutamide để sử dụng bởi phụ nữ, thuốc này có thể gây ra dị tật bẩm sinh nếu một người phụ nữ được tiếp xúc với nó trong quá trình mang thai.

Để đảm bảo bicalutamide là an toàn cho bạn, cho bác sĩ của bạn nếu bạn có:
bệnh gan;
bệnh tiểu đường; hoặc
bất kỳ căn bệnh nghiêm trọng khác.

TÁC DỤNG PHỤ CỦA BICALUTAMIDE

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:
đau ngực, ho hoặc khó thở;
khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu;
máu trong nước tiểu; hoặc
buồn nôn, đau dạ dày của bạn trên, ngứa, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Phản ứng phụ thường có thể bao gồm:
nóng bừng;
đau hoặc sưng vú;
yếu, chóng mặt;
đau lưng, đau vùng chậu, đau khớp hay cơ bắp;
đi tiểu nhiều vào ban đêm;
đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón;
thay đổi trọng lượng;
bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục, hoặc khó có một cực khoái;
chóng mặt, nhức đầu; hoặc
đau họng, chảy nước mũi hoặc triệu chứng cảm lạnh khác.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA BICALUTAMIDE

Thuốc này có thể đi vào dịch cơ thể (bao gồm nước tiểu, phân, chất nôn, tinh dịch, dịch âm đạo). Cho ít nhất 48 giờ sau khi bạn nhận được một liều, tránh việc cho phép các dịch cơ thể của bạn tiếp xúc với bàn tay của bạn hoặc các bề mặt khác. Bệnh nhân và người chăm sóc nên đeo găng tay cao su khi làm vệ sinh cơ thể, xử lý rác thải bị ô nhiễm hoặc giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Rửa bẩn quần áo và khăn riêng với đồ giặt khác.

Dịch cơ thể không cần được xử lý bởi một người phụ nữ đang mang thai hoặc những người có thể có thai. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh tiếp xúc với chất dịch cơ thể.

Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn sử dụng, và những người bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị của bạn với bicalutamide, đặc biệt là:
buspirone;
sildenafil và thuốc rối loạn cương dương khác;
warfarin, Coumadin;
kháng sinh – clarithromycin, erythromycin, telithromycin;
thuốc cholesterol – atorvastatin, lovastatin, simvastatin;
tim hoặc huyết áp thuốc – amlodipine, diltiazem, dronedaron, eplerenone, felodipine, nifedipine, nisoldipine, quinidin, verapamil
Thuốc điều trị HIV – darunavir, indinavir, lopinavir, maraviroc, saquinavir, tipranavir;
thuốc để ngăn ngừa thải ghép ghép – cyclosporine, everolimus, sirolimus, tacrolimus;
thuốc để điều trị bệnh tâm thần – aripiprazole, lurasidone, quetiapine;
một thuốc an thần – alprazolam, diazepam, midazolam, triazolam; hoặc
một steroid – budesonide, fluticasone.

Danh sách này không đầy đủ. Các thuốc khác có thể tương tác với bicalutamide, bao gồm cả thuốc theo toa và không kê toa thuốc, vitamin, và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

LIỀU DÙNG CỦA BICALUTAMIDE

Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn để chắc chắn rằng bạn sẽ có được kết quả tốt nhất. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Bicalutamide được đưa ra như là một phần của một sự kết hợp điều trị ung thư tuyến tiền liệt với thuốc khác được gọi là một luteinizing (LOO-tee-in-ize-ing) hormone-releasing hormone, hoặc LHRH. Thuốc này ngăn chặn các tinh hoàn từ sản xuất testosterone.

Điều trị bằng bicalutamide và LHRH thường được bắt đầu cùng một lúc. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bicalutamide thường được thực hiện một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối.Bạn có thể dùng thuốc với thức ăn hay không. Cố gắng uống thuốc tại thời điểm mỗi ngày.

LHRH được đưa ra như một tiêm hoặc cấy nhỏ tiêm qua kim tiêm dưới da xung quanh rốn của bạn. Tiêm LHRH được đưa ra tại các khoảng thời gian như mỗi 4 tuần một lần. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn không nên ngừng sử dụng bicalutamide đột ngột. Dừng đột ngột có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn.

Trong khi sử dụng bicalutamide, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên tại văn phòng của bác sĩ.

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi đường dây 115.

Đi theo liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu nó gần như là thời gian cho liều kế hoạch tiếp theo của bạn. Không nên dùng thuốc thêm để tạo nên liều đã quên.

Hãy gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ một cuộc hẹn để tiêm LHRH của bạn.

Đóng gói: 28 viên/hộp

Chỉ định: Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng: Người lớn nam 1 viên (50 mg) ngày 1 lần. Suy thận không cần chỉnh liều. Suy gan vừa & nặng nên giảm liều.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định:
Phụ nữ & trẻ em. Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Chống chỉ định kết hợp với terfenadine, astemizole hay cisapride.

Thận trọng:
Suy gan vừa & nặng. Dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4. Theo dõi chức năng gan định kỳ. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galatose: không nên dùng

Phản ứng có hại:
Thiếu máu, chóng mặt, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiểu ra máu, căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng, suy nhược, phù. Giảm ngon miệng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, buồn ngủ, nhồi máu cơ tim, suy tim, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan, vàng da, đau ngực, tăng cân, da khô, ngứa. Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và nổi mề đay, bệnh phổi mô kẽ. Suy gan.

Tương tác thuốc:

Chống chỉ định terfenadine, astemizole, cisapride. TT ciclosporin, các chất chẹn kênh canxi, thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole, các chất kháng đông coumarin.